Język Język

Blogi Blogi

Mụn cóc và phương pháp điều trị tại nhà
Biểu bì biến dạng do virus HPV
Biểu bì biến dạng do virus HPV

Mụn cóc là dạng mụn phát triển trên da gây bởi virus human papillimavirus (HPV). Virus này khiến các tế bào trên lớp ngoài của da nhanh chóng phát triển. Bệnh có thể mắc ở mọi lứa tuổi, tuy nhiên 2 đối tượng dễ mắc nhất là trẻ em hoặc người bị suy giảm hệ miễn dịch. Virus gây bệnh thường xuất hiện tại các vùng ấm - ẩm mốc và có thể lây lan sang người khác khi tiếp xúc với hạt mụn này nhiều hoặc sử dụng chung đồ vật như khăn lau, quần áo... Vậy làm sao để phân biệt được mụn có và các phương pháp nào điều trị hiệu quả nhất hiện nay. Mời bạn đọc cùng tìm hiểu bài viết sau đây.

Các dạng mụn cóc

Mụn cóc có được chia thành 2 loại phân biệt: mụn có phẳng và mụn cóc thông thường.

Dạng mụn cóc phẳng (plane warts)

Mụn cóc phẳng

Mụn cóc phẳng

Là những sẩn nhỏ hơi nhô cao trên mặt da, nhìn và sờ kỹ mới phát hiện được. Kích thước từ 1mm đến 5mm, màu vàng nâu, bề mặt trơn láng. Loại mụn cóc này thường lây lan nhanh nên thường có vài chục đến hàng trăm cái mọc trên da, có khi mọc thành vệt dài gọi là hiện tượng Koebner. Vị trí thường gặp ở lưng bàn tay, cẳng tay, mặt cổ. Khi mụn cóc đã lây lan nhiều, việc điều trị cần được thực hiện nhiều lần rất mất thời giờ.

Dạng mụn cóc thông thường (Common warts)

Mụn cóc thông thường
Mụn cóc thông thường

Mụn có thông thường là những cục sẩn cứng nhô trên da, mặt sần sùi, hình tròn, kích thước từ 2mm đến vài chục milimét, có màu xám. Có thể gặp mụn cóc này ở bất cứ vùng nào trên da, thường gặp nhất là ở bàn tay do chung đụng nhiều. Mụn cóc có thể mọc ở một số vị trí đặc biệt:

- Ở dưới lòng bàn chân, dưới móng tay, dưới móng chân khi chạm vào thường gây đau nhói.

- Mụn cóc Mosaic (Mosaic Warts): Bao gồm nhiều mụn cóc nhỏ mọc thành chùm ở lòng bàn chân,gót chân.

- Mụn cóc ở bộ phận sinh dục (Genital Warts): Gặp ở bộ phận sinh dục đàn ông, đàn bà, chung quanh hậu môn, có triệu chứng gần giống như bệnh mào gà. Trong trường hợp có quan hệ tình dục thì dễ bị lây.

Cách lây truyền mụn cóc

Lây từ người khác

Virus HPV gây nên mụn cóc
Virus HPV gây nên mụn cóc

Như đã nói ở trên, Virus gây nên mụn cóc thường được lây lan qua việc tiếp xúc với vùng da của người bị mụn hoặc sử dụng đồ vật chung như khăn lau, quần áo. Ở những trường hợp bị mụn cóc sinh dục (Sùi mào gà) nguyên nhân lây nhiễm còn là do quan hệ tình dục không an toàn.

Ngoài ra còn một số tác nhân khác khiến mụn có lây lan như dùng chung bấm móng tay. Việc tiếp xúc trực tiếp với vùng da bị bệnh của người khác quá lâu cũng khiến bị lây nhiễm bệnh.

Tự lây nhiễm

Gãi là nguyên nhân lớn gây tự lây lan mụn cóc
Gãi là nguyên nhân lớn gây tự lây lan mụn cóc

Ngoài ra, việc tự lây nhiễm cho bản thân từ những mụn cóc lớn ban đầu (mụn cóc mẹ), chúng lây lan sang các vùng da lân cận qua việc tiếp xúc trực tiếp (như gãi, cào, cầm...) và tạo ra nhiều "mụn cóc con" nhỏ li ti. Những mụn con này sẽ phát triển rồi tiếp tục lây lan nhanh chóng.

Ảnh hưởng của mụn cóc tới cuộc sống

Mụn cóc sinh dục gây rạn nứt tình cảm vợ chồng
Mụn cóc sinh dục gây rạn nứt tình cảm vợ chồng

Mụn cóc không gây ảnh hưởng đến sức khỏe nhưng lại gây ra rất nhiều về thẩm mỹ với những người mắc phải, khiến họ mất tự tin khi giao tiếp hoặc không sẵn sàng quan hệ tình dục với bạn khác giới. Khi mụn cóc phát triển to hoặc nằm ở những vị trí bị đè ép khi đi lại (như gót chân, đầu các ngón chân...), chúng sẽ gây đau nhói hoặc tạo cảm giác vô cùng khó chịu, không thoải mái. Mụn cóc mọc quanh móng chân có thể gây nứt nẻ và đau.

Mụn cóc là những y sùi lành tính ngoài da, cho nên việc điều trị cũng phải an toàn, lành tính và giảm thiểu tối đa tác dụng phụ.

Với những lý do trên, ắt hẳn chúng ta cũng đều hiểu việc điều trị mụn cóc là cần thiết như thế nào để hạn chế tối đa những ảnh hưởng của chúng tới cuộc sống. Vậy làm thế nào để điều trị mụn cóc đúng cách và hiệu quả. Mời các bạn tiếp tục đọc tiếp phần kế tiếp.

Các phương pháp điều trị mụn cóc hiệu quả hiện nay

Trong dân gian có nhiều phương pháp điều trị mụn cóc như dùng lá tía tô, trầu không... để điều trị mụn cóc. Tuy nhiên chưa có phương pháp nào được chứng minh hiệu quả khi sử dụng. Do bệnh là do virus gây ra, cho nên các phương pháp tây y được ưu tiên sử dụng vì tác động trực tiếp và vùng da bệnh và hiệu quả nhanh.

Một số phương pháp điều trị phổ biến và hiệu quả hiện nay:

Chấm acid

Thuốc acid Trichloracetic điều trị hiệu quả mụn cóc
Thuốc acid Trichloracetic điều trị hiệu quả mụn cóc

Khi mụn dưới 0,5 - 1 cm sử dụng dung dịch acid Trichloracetic (Bệnh viện da liễu TP Hồ Chí Minh) hoặc Salicylic và Lactic (Duofilm, Collomack). Thuốc sẽ làm tiêu hủy, bong tróc các tế bào sừng cùng với virus ở mụn cóc. Thời gian điều trị thường mất nhiều từ 7-10 ngày mới có thể làm mụn biến mất hoàn toàn. Bệnh nhân có thể dùng những chế phẩm này tại nhà, nhưng để sử dụng thuốc hiệu quả, cần rửa sạch vùng sẽ chấm thuốc bằng xà phòng.

Ngâm vùng da có mụn cóc khoảng 5 phút trong nước ấm để làm mềm vùng da bệnh. Cọ sát nhẹ bề mặt mụn bằng tay hay đá mài, que dũa móng tay… để loại bỏ lớp tế bào chết (do lần thoa thuốc ngày hôm trước); thoa thuốc lên bề mặt hay ngay cuống (mụn cóc hình dây) của mụn. Hạn chế tối đa việc để thuốc dính ra vùng xung quanh. Thuốc sẽ khô nhanh chóng và để lại lớp thuốc màu trắng.

Đậy kín nắp chai thuốc ngay sau khi thoa và để chỗ mát, vì thuốc dễ bay hơi, thoa mỗi ngày 1 lần sau khi tắm. Tuy nhiên, không được tự sử dụng thuốc khi có các bệnh như đái tháo đường, bệnh tim - mạch, rối loạn tuần hoàn ngoại vi, mụn cóc bị nhiễm trùng...

Chấm Nitơ lỏng

Sử dụng ni tơ lỏng điều trị mụn cóc
Sử dụng ni tơ lỏng điều trị mụn cóc

Thường được chia làm nhiều đợt, mỗi đợt cách nhau khoảng 1-2 tuần sẽ cho kết quả tốt (có người khỏi hoàn toàn). Thuốc được sử dụng là khí Nitrogen ở dạng hóa lỏng nên có nhiệt độ rất thấp  (-196 độ C). Thuốc ít để lại sẹo hay biến đổi sắc tố ở vị trí chấm nhưng thường gây khó chịu khi chấm, có thể gây phồng nước và gây đau nhiều ngày sau khi chấm.

Đốt điện (Electrosurgery)

Áp dụng cho các mụn cóc dưới 1 cm hay ở vị trí khó tiểu phẫu (ví dụ, ở kẽ ngón chân, tay). Mụn cóc sẽ được giải phẫu lấ đi bằng dòng điện cao tần. Ưu điểm của việc đốt điện là tiến hành nhanh chóng, đơn giản, rẻ tiền và có thể khoét sâu lấy hết nhân mụn cóc. Khuyết điểm là thời gian lành vết thương lâu hơn (tiểu phẩu), chăm sóc vết thương phải kỹ lưỡng hơn, dễ bị nhiễm trùng (vì vết thương hở), chảy máu ở những vết thương to và không được may cầm máu.

Xem thêm: Điều trị mụn cóc tại nhà hiệu quả

Tiểu phẫu (gây tê tại chỗ)

Tiểu phẫu mụn cóc tại bệnh viện
Tiểu phẫu mụn cóc tại bệnh viện

Áp dụng cho mụn có kích thước dưới 2 cm và ở vị trí bằng phẳng (gót chân, cạnh bàn chân, lòng bàn chân…). Ưu điểm của tiểu phẫu là thời gian lành vết thương nhanh hơn đốt điện, chăm sóc vết thương sau mổ dễ dàng, ít nguy cơ nhiễm trùng hơn (vết thương kín) nhưng chi phí cao hơn, dễ bị tái phát vì không lấy hết nhân mụn cóc được và có thể để lại sẹo.

Mụn cóc không gây nguy hiểm tới sức khỏe nhưng gây mất thẩm mỹ và ảnh hưởng nhiều đến sự tự tin trong cuộc sống hàng ngày. Đối các bệnh nhân có thể sử dụng acid Salicylic của bệnh viện da liễu TP Hồ Chí Minh để sử dụng bởi ưu điểm tiện lợi và dễ sử dụng. Tuy nhiên các trường hợp có bệnh nền tim mạch, tiểu đường hoặc suy giảm hệ miễn dịch thì cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Cách nhận biết viêm tai giữa ở trẻ
Soi tai cho trẻ (Ảnh internet)
Soi tai cho trẻ (Ảnh internet)

Viêm tai giữa là bệnh lý được xếp vào nhóm bệnh viêm nhiễm đường hô hấp trên. Bệnh gây đau đớn vì tích tụ các chất dịch trong tai giữa cho trẻ. Viêm tai giữa có thể điều trị khỏi hoàn toàn nếu được chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời. Nhiều bậc phu huynh thắc mắc rằng trẻ ở độ tuổi nào thường mắc viêm tai giữa và bệnh có khả năng lây lan không. Cha mẹ hãy cùng chúng tôi tham khảo bài viết dưới đây để nắm được thông tin chính xác và bảo vệ sức khỏe cho con.

Trẻ độ tuổi nào thì hay mắc phải viêm tai giữa?

Viêm tai giữa có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi (hay gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi). Đặc biệt, trẻ nhỏ ở lứa tuổi từ 1-3 là đối tượng dễ bị mắc căn bệnh này nhất. Nguyên nhân gây bệnh có thể do một loại vi khuẩn hoặc virus trong tai giữa.

Nếu trẻ bị mặc viêm tai giữa do virus thì không cần điều trị, còn trẻ mắc bệnh do vi khuẩn mới cần điều trị dứt điểm. Nhiễm khuẩn này thường là kết quả của một căn bệnh: Bệnh cúm, cảm lạnh hoặc dị ứng là nguyên nhân gây tắc nghẽn và sưng đường mũi, họng và ống Eustachian.

Bệnh viêm tai giữa có lây không?

Vi khuẩn bên trong tai gây nhiễm trùng tai không lây lan. Virus gây cảm dẫn tới nhiễm trùng tai thì lây lan. Thông thường, nếu viêm tai giữa xuất hiện 1 tuần sau cảm thì bé không còn là nguồn lây nhiễm nữa.

Nhận biết bệnh viêm tai giữa

Hình ảnh màng nhĩ bị viêm tai giữa
Hình ảnh màng nhĩ bị viêm tai giữa

Bé có các dấu hiệu viêm tai giữa như:

  • Triệu chứng cảm: Viêm tai giữa gần như luôn đi sau chứng cảm cúm. Nước mũi thường chuyển từ không màu sang vàng hoặc xanh trước khi nhiễm trùng tai xuất hiện.
  • Bé quấy khóc cả ban ngày và ban đêm.
  • Kêu đau ở tai hoặc hầu như trẻ không nghe được.
  • Thức giấc nhiều hơn về đêm.
  • Không muốn nằm xuống.
  • Sốt: Thường là không cao (38,3 độ C-38,9 C), có thể không sốt.
  • Bé đột nhiên quấy khóc hơn nhiều trong đợt cảm.
  • Chảy dịch từ tai: Nếu nhìn thấy máu hay mủ chảy ra từ tai, nhiều khả năng đó là viêm tai giữa kèm rách màng nhĩ. Những vết rách này hầu như sẽ liền lại tốt, và khi màng nhĩ rách bé sẽ ít cảm thấy đau hơn.

Viêm tai giữa được chia làm 3 giai đoạn: Giai đoạn xung huyết, giai đoạn ứ mủ và giai đoạn vỡ mủ. Khi trẻ được đưa đến khám, bác sĩ sẽ xác định giai đoạn của viêm tai giữa để chỉ định thuốc điều trị hợp lý.

Biến chứng viêm tai giữa

Ngoài gây đau nhức, chảy mủ, khó chịu. Viêm tai giữa còn gây ra những biến chứng khó lường mà các bậc cha mẹ cần phải biết để phòng tránh cho trẻ.

Nhìn chung, nếu được điều trị kịp thời và chính xác, người bệnh viêm tai giữa cấp sẽ khỏi hoàn toàn và không để lại di chứng gì. Nhưng có một số trường hợp biến chứng viêm tai giữa gây hậu quả nặng nề là:

  • Độc lực của vi khuẩn, virus gây bệnh quá mạnh khiến màng nhĩ và các bộ phận trong tai giữa hoại tử nhanh chóng.
  • Viêm tai giữa cấp điều trị không đúng, hoặc không được điều trị dẫn tới viêm tai giữa mạn tính và các biến chứng.

Các biến chứng viêm tai giữa là:

Thủng màng nhĩ:

Viêm tay biến chứng gây thủng màng nhĩ
Viêm tay biến chứng gây thủng màng nhĩ

 

Đây là biến chứng thường gặp nhất, do hai nguyên nhân:

Một là, do diễn biến tự nhiên của bệnh:

  • Mủ bị ứ đọng trong tai giữa, dẫn tới màng nhĩ căng phồng, đau đớn nhiều, sốt cao.
  • Giai đoạn sau, màng nhĩ quá căng dẫn tới thủng, giải thoát mủ ra ngoài, bệnh nhân đỡ đau đớn, giảm sốt.
  • Trường hợp này, lỗ thủng to nhỏ không đều, ở các vị trí khác nhau.
  • Nếu bệnh nhân được điều trị khỏi, và lỗ thủng không quá to, màng nhĩ có thể tự liền lại.
  • Nếu bệnh diễn biến thành viêm tai giữa mạn tính, lỗ thủng không thể tự liền. Người bệnh sẽ bị giảm khả năng nghe.

Hai là, do quá trình điều trị:

  • Bệnh nhân được chủ động trích rạch màng nhĩ, hút mủ. Đây là một bước điều trị viêm tai giữa.
  • Lỗ thủng không quá to, bờ gọn gàng. Sau khi điều trị khỏi, lỗ thủng sẽ tự liền. Màng nhĩ hồi phục như ban đầu.

Viêm tai giữa mạn tính

Biến chứng của viêm tai giữa gây ra viêm tai giữa mạn tính, nguyên nhân là do:

  • Viêm tai giữa cấp không được điều trị hoặc điều trị không đúng.
  • Viêm mũi họng mạn tính, viêm VA ở trẻ nhỏ, khối u vòm mũi họng ở người lớn.

Có hai thể viêm tai giữa mạn tính, bao gồm:

Viêm tai giữa mạn tính mủ nhầy. Người bệnh bị chảy mủ tai dai dẳng, nhưng dễ bỏ qua. Có thể nghe kém, ù tai, đôi khi nhói đau tai nhưng không đau rầm rộ như viêm tai giữa cấp. Người bệnh thường không sốt. Thể bệnh này không có tổn thương xương và các biến chứng nguy hiểm khác.

Viêm tai giữa gây chảy mủ ở tai
Viêm tai giữa gây chảy mủ ở tai
  • Viêm tai giữa mạn tính có tổn thương xương hay còn gọi là viêm tai giữa hồi viêm. Trên nền bệnh mạn tính xen kẽ những đợt viêm rầm rộ gọi là hồi viêm. Người bệnh đau tai, đau đầu tăng lên, sốt cao, chảy mủ thối. Các biến chứng nguy hiểm của viêm tai giữa như viêm xương chũm, viêm não – màng não, áp xe não… được nêu dưới đây thường xuất hiện trong giai đoạn hồi viêm.

Hoại tử các thành phần trong tai giữa, viêm tai trong

Viêm tai giữa mạn tính rất dễ gây hoại tử các thành phần trong tai giữa (như các xương con) và gây viêm tai trong. Hậu quả là:

  • Người bệnh sẽ bị điếc hoàn toàn, không hồi phục.
  • Tai trong còn có chức năng giữ thăng bằng cho cơ thể. Viêm tai trong gây cảm giác chóng mặt, mất khả năng giữ thăng bằng.
  • Dây thần kinh sọ số VII chạy qua tai giữa. Viêm tai giữa có thể gây liệt dây thần kinh VII, người bệnh sẽ bị mất cảm giác và liệt mặt.

Viêm xương chũm và các biến chứng nguy hiểm khác

Xương chũm là một xương sọ, cấu tạo nên thành trong của tai giữa. Do đó thường gặp viêm tai giữa biến chứng thành viêm xương chũm, nhất là trong viêm tai giữa mạn tính. Hậu quả của viêm xương chũm là:

  • Viêm tai giữa tái đi tái lại nhiều lần, không thể điều trị khỏi nếu chưa giải quyết viêm xương chũm.
  • Xương chũm bị thủng ra ngoài, rò dịch, mủ viêm ra sau tai, gọi là viêm xương chũm xuất ngoại.
  • Viêm não – màng não, áp xe não, gây tử vong hoặc để lại di chứng thần kinh nặng nề như liệt, chậm phát triển trí tuệ…
  • Viêm tĩnh mạch bên, gây tắc tĩnh mạch, nhiễm trùng huyết, có khả năng tử vong cao.

Tuy nhiên, trẻ ít có nguy cơ bị viêm tai giữa nếu:

  • Không có biểu hiện cảm: Nếu bé có một vài triệu chứng kể trên nhưng không có biểu hiện cảm thì khả năng viêm tai giữa là rất thấp, trừ khi trước đó bé đã từng bị viêm tai giữa không kèm biểu hiện cảm.
  • Kéo tai hay vỗ vào tai mình ở trẻ dưới 1 tuổi: Bé ở độ tuổi này chưa có khả năng nhận biết chính xác vị trí đau tai và không thể chỉ ra đau xuất phát từ tai hay vùng cạnh tai. Bé có thể kéo tai hay vỗ vào tai mình khi mọc răng.
  • Không kêu đau tai (ở trẻ đủ lớn, thường là khi lên 2 hoặc lên 3).

Tóm lại, khi có những triệu chứng lâm sàng biểu hiện rõ dấu hiệu của bệnh, cha mẹ cần chăm sóc bé bị viêm tai giữa đúng cách bằng các loại thuốc hiệu quả hoặc đưa bé tới cơ sở y tế để được bác sĩ chẩn đoán và theo dõi kỹ càng, điều trị triệt để được bệnh viêm tai giữa. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời bệnh sẽ tiến triển có thể bị điếc.

Xem thêm: Điều trị viêm tai giữa hiệu quả cho trẻ

Bài viết trên đã giái đáp một số thắc mắc của các bậc phụ huynh liên quan đến bệnh viêm tai giữa của trẻ. Nếu còn thắc mắc gì, cha mẹ vui lòng để lại bình luận phía dưới để được giải đáp thêm.

Sâu răng, nguyên nhân và giai đoạn bệnh

Sâu răng là bệnh lý về răng miệng rất phổ biến ở người lớn, đặc biệt là ở trẻ em do ăn đồ ngọt nhiều và vệ sinh răng miệng chưa đúng cách. Nếu sâu răng không được điều trị, tình trạng bệnh càng nặng hơn và ảnh hưởng đến các lớp sâu hơn của răng. Chúng có thể dẫn đến đau răng, nhiễm trùng nghiêm trọng và mất răng. Thăm khám thường xuyên, đánh răng và dùng chỉ nha khoa là cách bảo vệ tốt nhất chống lại sâu răng. Vậy sâu răng nguyên nhân từ đâu, nguy hiểm như thế nào và cách điều trị ra sao? Chi tiết sẽ có ở bài viết phía dưới.

Sâu răng là gì?

Hình ảnh bệnh sâu răng
Hình ảnh bệnh sâu răng

Sâu răng được hiểu theo cách đơn giản nhất là tình trạng tổn thương mô cứng ở răng hay còn được gọi là quá trình hủy khoáng. Những tổn thương này do kết quả quá trình hoạt động và phát triển của vi khuẩn gây ra. Sâu răng là một dạng bệnh lý phổ biến về răng miệng ở cả Việt Nam và trên thế giới. Ai cũng có khả năng mắc bệnh sâu răng, tuy nhiên tỷ lệ sâu răng thường cao nhất ở trẻ em.

Nguyên nhân gây sâu răng là gì?

Mặc dù sâu răng là bệnh lý phổ biến nhưng nhiều người vẫn chưa có hiểu biết chính xác về vấn đề này. Thậm chí nhiều người còn nghĩ rằng sâu răng là do “sâu” đục và kí sinh trong răng. Đây là một hiểu lầm không hiếm người mắc phải. Vậy thực chất sâu răng là gì?

Những nguyên nhân gây sâu răng
Những nguyên nhân gây sâu răng

Có 3 nguyên nhân chính gây nên bệnh sâu răng:

  • Mảng bám là những lớp màng trên răng được hình thành bởi đường và tinh bột. Chúng được hình thành và bám trên bề mặt sau khi ăn từ 15-20 phút. Nếu không được vệ sinh sạch sẽ, chúng sẽ kết hợp với những enzyme có trong nước bọt và tạo nên những mảng bám trên bề mặt răng. Lâu dài mảng bám sẽ tạo thành vôi răng, chúng bám lên viền nướu và trở thành nơi trú ngụ của vi khuẩn.
  • Vi khuẩn gây trú ngụ trong vôi răng và tiêu hóa phần mảng bám. Chúng tạo ra axit và ăn mòn lớp khoáng chất ở men răng sau đó ăn dần vào tới ngà và tủy răng. Lúc này chúng ta sẽ cảm nhận được sự ê buốt.
  • Khi vi khuẩn gây sâu răng phát triển mạnh. Chúng sẽ gây viêm và sưng buồng tủy.

Các giai đoạn của sâu răng là gì?

Sâu răng không phát sinh “một sớm một chiều”, chúng có biểu hiện riêng ở từng giai đoạn. Vì vậy, nếu quan sát một cách kỹ càng, bạn hoàn toàn có thể nhận biết sâu răng sớm. Sâu răng phát triển theo 4 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1: Đây là giai đoạn khởi phát ở sâu răng. Quan sát kỹ trên bề mặt răng bạn sẽ thấy những đốm trắng màu vàng ngả ố hoặc màu trắng đục. Đây chính là mảng bám và cao răng. Thường ở giai đoạn này chúng ta sẽ khó có thể phát hiện sâu răng nếu không chăm sóc và kiểm tra răng miệng thường xuyên.
  • Giai đoạn 2: Vi khuẩn Mutans Streptococci sẽ lợi dụng những mảng bám và cao răng làm nơi trú ngụ và chuyển hóa. Quá trình này của chúng sẽ tạo ra một loại axit. Chúng tấn công và ăn mòn men răng. Những vùng bị ăn mòn sẽ chuyển thành màu đen. Nếu để ý kỹ, bạn sẽ cảm nhận răng dễ bị kích ứng hơn khi ăn đồ nóng, lạnh, chua…
  • Giai đoạn 3: Lỗ sâu sẽ phát triển rộng và sâu hơn. Vi khuẩn tấn công vào lớp ngà và tủy răng khiến răng bị đau nhức. Tủy răng sẽ bị viêm gây đau đớn và có mùi hôi miệng.
  • Giai đoạn 4: Viêm tủy. Vi khuẩn sẽ ăn tới tủy răng gây viêm và chết tủy. Trong trường hợp này nếu không được điều trị kịp thời phần vi khuẩn sẽ tấn công vào các dây thần kinh và xương hàm gây sưng và viêm xương hàm.
    Quá trình phát triển của sâu răng
    Quá trình phát triển của sâu răng

Sâu răng nguy hiểm như thế nào?

Ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng

Sâu răng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe răng miệng. Cấu trúc răng bị phá hoại gây đau nhức, tình trạng càng nghiêm trọng thì sẽ dẫn tới việc mất răng. Khi sâu răng phát triển đến tủy răng sẽ gây ra tình trạng viêm tủy. Các lỗ chóp răng bị vi khuẩn chèn ép gây chết các dây thần kinh, máu không thể cung cấp cho răng, gây nên hiện tượng hoại tử tủy, chết tủy. Cuối cùng, vi khuẩn sẽ lây nhiễm mô quanh chóp răng gây viêm quanh chóp răng, xuất hiện trình trạng áp xe răng. Răng sâu thì sẽ gây ra những hạn chế về vấn đề ăn uống, ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa.

Xem thêm: Bài thuốc hiệu quả chữa viêm nha chu

Thiếu thẩm mỹ

Sâu răng gây mất thẩm mỹ răng miệng
Sâu răng gây mất thẩm mỹ răng miệng

Sâu răng ở tình trạng nhẹ sẽ xuất hiện những chấm đen trên bề mặt răng. Đến tình trạng nặng hơn thì sẽ là những lỗ hổng màu nâu hoặc đen với nhiều kích thước, hình dáng khác nhau. Điều này khiến người bệnh không tự nhiên khi cười, nói chuyện để hở răng. Ngoài ra, sâu răng còn dẫn đến hôi miệng khiến bệnh nhân mất hẳn tự tin trong giao tiếp.

Ảnh hưởng đến tinh thần

Những cơn đau nhức răng kèm theo đau đầu sẽ thường xuyên xuất hiện khi bạn bị sâu răng. Điều này là ảnh hưởng trực tiếp đến ăn uống, giấc ngủ, khiến bạn đuối sức. Tinh thần do đó mà sụt giảm nghiêm trọng.

Các biện pháp chẩn đoán bệnh Sâu răng

Nha sĩ thường có thể phát hiện sâu răng bằng cách:

  • Hỏi về triệu chứng đau răng và sự nhạy cảm của răng
  • Kiểm tra miệng và răng của người bệnh bằng dụng cụ nha khoa
  • Chụp X-quang nha khoa có thể cho thấy mức độ sâu răng. Chụp X-Quang nha khoa sẽ không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Đúng là tia X có khả năng gây nhiễm xạ có hại cho sức khỏe của con người nghiêm trọng nếu tiếp xúc nhiều lần. Tuy nhiên, trong y tế và nha khoa thì cường độ được dùng để chụp X-Quang rất nhỏ và được kiểm soát. Phòng chụp thường được bảo vệ với áo và vách chì giúp hấp thụ tối đa các tia tán xạ. Các trợ lý trong phòng chụp được đào tạo bài bản và có chuyên môn trong lĩnh vực này sẽ tiến hành chụp X-ray một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất.

Ảnh hưởng đến tâm lý

Sâu răng ảnh hưởng trực tiếp đến tâm sinh lý của bệnh nhân. Người bệnh dễ bị cáu gắt, khó chịu. Ở trẻ nhỏ, tình trạng này còn nghiêm trọng hơn. Trẻ sẽ có cảm giác chán ăn, bỏ bữa, quấy khóc, khiến cơ thể trẻ bị suy nhược, giảm sức đề kháng do thiếu dinh dưỡng.

Nguy hiểm đến tính mạng

Khi răng sâu không được điều trị hoặc điều trị không đúng cách sẽ đến viêm tủy, rồi hoại tử. Vết hoại tử nặng dần làm cho vùng hàm mặt bị nhiễm trùng. Khi mức độ nhiễm trùng tăng dần sẽ dẫn đến nhiễm trùng máu hoặc lan xuống trung thất, gây nguy hiểm đến tính mạng. Khi bị sâu răng, bệnh nhân cần đến các nha khoa hoặc bệnh viện răng hàm mặt uy tín để điều trị, tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc, đặc biệt là thuốc kháng sinh không có sự chỉ định của bác sĩ, để không gây ra bất cứ tình trạng đáng tiết nào có thể xảy ra.

Các biện pháp chẩn đoán bệnh Sâu răng

Nha sĩ thường có thể phát hiện sâu răng bằng cách:

  • Hỏi về triệu chứng đau răng và sự nhạy cảm của răng
  • Kiểm tra miệng và răng của người bệnh bằng dụng cụ nha khoa
  • Chụp X-quang nha khoa có thể cho thấy mức độ sâu răng. Chụp X-Quang nha khoa sẽ không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Đúng là tia X có khả năng gây nhiễm xạ có hại cho sức khỏe của con người nghiêm trọng nếu tiếp xúc nhiều lần. Tuy nhiên, trong y tế và nha khoa thì cường độ được dùng để chụp X-Quang rất nhỏ và được kiểm soát. Phòng chụp thường được bảo vệ với áo và vách chì giúp hấp thụ tối đa các tia tán xạ. Các trợ lý trong phòng chụp được đào tạo bài bản và có chuyên môn trong lĩnh vực này sẽ tiến hành chụp X-ray một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất.
    Kiểm tra răng miệng thường xuyên giúp phát hiện sâu răng sớm
    Kiểm tra răng miệng thường xuyên giúp phát hiện sâu răng sớm

Các biện pháp điều trị bệnh Sâu răng

Kiểm tra thường xuyên có thể xác định sâu răng và các tình trạng răng miệng khác trước khi chúng gây ra các triệu chứng đáng lo ngại và dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng hơn. Người bệnh cần khám sức khỏe răng miệng sớm thì càng có cơ hội đảo ngược các giai đoạn sớm nhất của sâu răng và ngăn chặn sự tiến triển của nó. Điều trị sâu răng phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng và tình trạng sức khỏe của người bệnh. Lựa chọn điều trị bao gồm:

  • Phương pháp điều trị bằng florua. Nếu sâu răng chỉ mới bắt đầu, phương pháp điều trị bằng fluoride có thể giúp khôi phục lại men răng và đôi khi có thể đảo ngược trong giai đoạn rất sớm. Các phương pháp điều trị fluoride như sử dụng nước máy, kem đánh răng và nước súc miệng. Các phương pháp điều trị bằng florua có thể là chất lỏng, gel, bọt hoặc vecni được chải lên răng hoặc đặt trong một khay nhỏ vừa với răng của người bệnh.
  • Trám. Chất trám, còn được gọi là phục hình, là lựa chọn điều trị chính khi sâu răng đã tiến triển vượt qua giai đoạn sớm nhất. Chất trám được làm bằng các vật liệu khác nhau, chẳng hạn như nhựa composite có màu răng, hỗn hợp sứ hoặc nha khoa là sự kết hợp của một số vật liệu.
    Trám răng lấy tủy - phương pháp điều trị sâu răng hiệu quả
    Trám răng lấy tủy - phương pháp điều trị sâu răng hiệu quả
  • Bọc răng sứ. Đối với sâu răng rộng hoặc răng yếu, người bệnh có thể cần bọc răng - một lớp phủ toàn bộ thân răng. Răng sứ có thể được làm bằng vàng, sứ cường độ cao, nhựa, sứ nung chảy với kim loại hoặc các vật liệu khác.
  • Nhổ răng. Một số răng bị sâu răng nghiêm trọng đến mức chúng không thể phục hồi và phải được loại bỏ. Nhổ răng có thể để lại một khoảng trống sẽ làm cho các răng khác bị dịch chuyển, xô lệch.

Với những kiến thức trong bài viết này, chúng tôi hy vọng đã các bạn đã có những góc nhìn đúng hơn về bệnh sâu răng, cũng như cách phòng tránh và điều trị. Chúc quý bệnh nhân có một sức khỏe răng miệng thật tốt!

Phòng ngừa viêm tai giữa cho trẻ
Soi tai cho trẻ (Ảnh internet)
Soi tai cho trẻ (Ảnh internet)

Viêm tai giữa là bệnh lý được xếp vào nhóm bệnh viêm nhiễm đường hô hấp trên. Bệnh gây đau đớn vì tích tụ các chất dịch trong tai giữa cho trẻ. Viêm tai giữa có thể điều trị khỏi hoàn toàn nếu được chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời. Nhiều bậc phu huynh thắc mắc rằng trẻ ở độ tuổi nào thường mắc viêm tai giữa và bệnh có khả năng lây lan không. Cha mẹ hãy cùng chúng tôi tham khảo bài viết dưới đây để nắm được thông tin chính xác và bảo vệ sức khỏe cho con.

Trẻ độ tuổi nào thì hay mắc phải viêm tai giữa?

Viêm tai giữa có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi (hay gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi). Đặc biệt, trẻ nhỏ ở lứa tuổi từ 1-3 là đối tượng dễ bị mắc căn bệnh này nhất. Nguyên nhân gây bệnh có thể do một loại vi khuẩn hoặc virus trong tai giữa. Nếu trẻ bị mặc viêm tai giữa do virus thì không cần điều trị, còn trẻ mắc bệnh do vi khuẩn mới cần điều trị dứt điểm. Nhiễm khuẩn này thường là kết quả của một căn bệnh: Bệnh cúm, cảm lạnh hoặc dị ứng là nguyên nhân gây tắc nghẽn và sưng đường mũi, họng và ống Eustachian. Bệnh viêm tai giữa có lây không? Vi khuẩn bên trong tai gây nhiễm trùng tai không lây lan. Virus gây cảm dẫn tới nhiễm trùng tai thì lây lan. Thông thường, nếu viêm tai giữa xuất hiện 1 tuần sau cảm thì bé không còn là nguồn lây nhiễm nữa.

Nhận biết bệnh viêm tai giữa

Hình ảnh màng nhĩ bị viêm tai giữa
Hình ảnh màng nhĩ bị viêm tai giữa

Bé có các dấu hiệu viêm tai giữa như:

  • Triệu chứng cảm: Viêm tai giữa gần như luôn đi sau chứng cảm cúm. Nước mũi thường chuyển từ không màu sang vàng hoặc xanh trước khi nhiễm trùng tai xuất hiện.
  • Bé quấy khóc cả ban ngày và ban đêm.
  • Kêu đau ở tai hoặc hầu như trẻ không nghe được.
  • Thức giấc nhiều hơn về đêm.
  • Không muốn nằm xuống.
  • Sốt: Thường là không cao (38,3 độ C-38,9 C), có thể không sốt.
  • Bé đột nhiên quấy khóc hơn nhiều trong đợt cảm.
  • Chảy dịch từ tai: Nếu nhìn thấy máu hay mủ chảy ra từ tai, nhiều khả năng đó là viêm tai giữa kèm rách màng nhĩ. Những vết rách này hầu như sẽ liền lại tốt, và khi màng nhĩ rách bé sẽ ít cảm thấy đau hơn.

Viêm tai giữa được chia làm 3 giai đoạn: Giai đoạn xung huyết, giai đoạn ứ mủ và giai đoạn vỡ mủ. Khi trẻ được đưa đến khám, bác sĩ sẽ xác định giai đoạn của viêm tai giữa để chỉ định thuốc điều trị hợp lý.

Biến chứng viêm tai giữa

Ngoài gây đau nhức, chảy mủ, khó chịu. Viêm tai giữa còn gây ra những biến chứng khó lường mà các bậc cha mẹ cần phải biết để phòng tránh cho trẻ. Nhìn chung, nếu được điều trị kịp thời và chính xác, người bệnh viêm tai giữa cấp sẽ khỏi hoàn toàn và không để lại di chứng gì. Nhưng có một số trường hợp biến chứng viêm tai giữa gây hậu quả nặng nề là:

  • Độc lực của vi khuẩn, virus gây bệnh quá mạnh khiến màng nhĩ và các bộ phận trong tai giữa hoại tử nhanh chóng.
  • Viêm tai giữa cấp điều trị không đúng, hoặc không được điều trị dẫn tới viêm tai giữa mạn tính và các biến chứng.

Các biến chứng viêm tai giữa là:

Thủng màng nhĩ:

Viêm tay biến chứng gây thủng màng nhĩ
Viêm tay biến chứng gây thủng màng nhĩ

  Đây là biến chứng thường gặp nhất, do hai nguyên nhân: Một là, do diễn biến tự nhiên của bệnh:

  • Mủ bị ứ đọng trong tai giữa, dẫn tới màng nhĩ căng phồng, đau đớn nhiều, sốt cao.
  • Giai đoạn sau, màng nhĩ quá căng dẫn tới thủng, giải thoát mủ ra ngoài, bệnh nhân đỡ đau đớn, giảm sốt.
  • Trường hợp này, lỗ thủng to nhỏ không đều, ở các vị trí khác nhau.
  • Nếu bệnh nhân được điều trị khỏi, và lỗ thủng không quá to, màng nhĩ có thể tự liền lại.
  • Nếu bệnh diễn biến thành viêm tai giữa mạn tính, lỗ thủng không thể tự liền. Người bệnh sẽ bị giảm khả năng nghe.

Hai là, do quá trình điều trị:

  • Bệnh nhân được chủ động trích rạch màng nhĩ, hút mủ. Đây là một bước điều trị viêm tai giữa.
  • Lỗ thủng không quá to, bờ gọn gàng. Sau khi điều trị khỏi, lỗ thủng sẽ tự liền. Màng nhĩ hồi phục như ban đầu.

Viêm tai giữa mạn tính

Biến chứng của viêm tai giữa gây ra viêm tai giữa mạn tính, nguyên nhân là do:

  • Viêm tai giữa cấp không được điều trị hoặc điều trị không đúng.
  • Viêm mũi họng mạn tính, viêm VA ở trẻ nhỏ, khối u vòm mũi họng ở người lớn.

Có hai thể viêm tai giữa mạn tính, bao gồm: Viêm tai giữa mạn tính mủ nhầy. Người bệnh bị chảy mủ tai dai dẳng, nhưng dễ bỏ qua. Có thể nghe kém, ù tai, đôi khi nhói đau tai nhưng không đau rầm rộ như viêm tai giữa cấp. Người bệnh thường không sốt. Thể bệnh này không có tổn thương xương và các biến chứng nguy hiểm khác.

Xem thêm: cách điều trị viêm tai giữa hiệu quả

Viêm tai giữa gây chảy mủ ở tai

Viêm tai giữa gây chảy mủ ở tai
  • Viêm tai giữa mạn tính có tổn thương xương hay còn gọi là viêm tai giữa hồi viêm. Trên nền bệnh mạn tính xen kẽ những đợt viêm rầm rộ gọi là hồi viêm. Người bệnh đau tai, đau đầu tăng lên, sốt cao, chảy mủ thối. Các biến chứng nguy hiểm của viêm tai giữa như viêm xương chũm, viêm não – màng não, áp xe não… được nêu dưới đây thường xuất hiện trong giai đoạn hồi viêm.

Hoại tử các thành phần trong tai giữa, viêm tai trong

Viêm tai giữa mạn tính rất dễ gây hoại tử các thành phần trong tai giữa (như các xương con) và gây viêm tai trong. Hậu quả là:

  • Người bệnh sẽ bị điếc hoàn toàn, không hồi phục.
  • Tai trong còn có chức năng giữ thăng bằng cho cơ thể. Viêm tai trong gây cảm giác chóng mặt, mất khả năng giữ thăng bằng.
  • Dây thần kinh sọ số VII chạy qua tai giữa. Viêm tai giữa có thể gây liệt dây thần kinh VII, người bệnh sẽ bị mất cảm giác và liệt mặt.

Viêm xương chũm và các biến chứng nguy hiểm khác Xương chũm là một xương sọ, cấu tạo nên thành trong của tai giữa. Do đó thường gặp viêm tai giữa biến chứng thành viêm xương chũm, nhất là trong viêm tai giữa mạn tính. Hậu quả của viêm xương chũm là:

  • Viêm tai giữa tái đi tái lại nhiều lần, không thể điều trị khỏi nếu chưa giải quyết viêm xương chũm.
  • Xương chũm bị thủng ra ngoài, rò dịch, mủ viêm ra sau tai, gọi là viêm xương chũm xuất ngoại.
  • Viêm não – màng não, áp xe não, gây tử vong hoặc để lại di chứng thần kinh nặng nề như liệt, chậm phát triển trí tuệ…
  • Viêm tĩnh mạch bên, gây tắc tĩnh mạch, nhiễm trùng huyết, có khả năng tử vong cao.

Tuy nhiên, trẻ ít có nguy cơ bị viêm tai giữa nếu:

  • Không có biểu hiện cảm: Nếu bé có một vài triệu chứng kể trên nhưng không có biểu hiện cảm thì khả năng viêm tai giữa là rất thấp, trừ khi trước đó bé đã từng bị viêm tai giữa không kèm biểu hiện cảm.
  • Kéo tai hay vỗ vào tai mình ở trẻ dưới 1 tuổi: Bé ở độ tuổi này chưa có khả năng nhận biết chính xác vị trí đau tai và không thể chỉ ra đau xuất phát từ tai hay vùng cạnh tai. Bé có thể kéo tai hay vỗ vào tai mình khi mọc răng.
  • Không kêu đau tai (ở trẻ đủ lớn, thường là khi lên 2 hoặc lên 3).

Tóm lại, khi có những triệu chứng lâm sàng biểu hiện rõ dấu hiệu của bệnh, cha mẹ cần chăm sóc bé bị viêm tai giữa đúng cách bằng các loại thuốc hiệu quả hoặc đưa bé tới cơ sở y tế để được bác sĩ chẩn đoán và theo dõi kỹ càng, điều trị triệt để được bệnh viêm tai giữa. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời bệnh sẽ tiến triển có thể bị điếc. Bài viết trên đã giái đáp một số thắc mắc của các bậc phụ huynh liên quan đến bệnh viêm tai giữa của trẻ. Nếu còn thắc mắc gì, cha mẹ vui lòng để lại bình luận phía dưới để được giải đáp thêm.

Cao Gắm Và Lá Tía Tô, Sự Kết Hợp Diệu Kỳ

Nhắc đến điều trị bệnh Gout hiện nay, rất nhiều bệnh nhân đã tìm đến y học dân tộc, sử dụng các dược liệu thiên nhiên, an toàn hiệu ứng vg nhn bn cn vg. Trong đó, cao Gắm là một giải pháp với chi phí thấp và kết quả đặc biệt đã được khoa học kiểm tra chứng nhận.

Cao Gắm - Vị thuốc quý của núi rừng

Dây hình ảnh

Gắm dây hình ảnh

Nhắc đến gút điều trị cây, không thể bỏ Gắm cây.

Gắm (hay dây Vương Tôn), tên khoa học Gnetum montanum Markgr Gnetaceae, là loài cây dây leo, mọc hoang ở nhiều vùng núi cao của nước ta. Theo y học cổ truyền, dây Gắm có vị đắng, tính ôn, tác dụng khu phong, trừ thấp, hoạt huyết tan ứ. Người Tày ở Lục Yên  Yên Bái thường thu hái dây Gắm trên rừng vào một thời điểm nhất định trong năm, đem về rửa sạch, chặt nhỏ, sao khô. Sơ chế thật kỹ trước khi đem nấu thành cao.

Sau ba ngày ba đêm nấu thủ công, ninh nhừ rồi tinh lọc, cô đặc liên tục. Sau đó kết hợp với những kinh nghiệm gia truyền mới cho ra một mẻ cao Gắm. Cao này dùng pha nước uống thay trà hằng ngày, hoặc ngâm với rượu uống để phòng trừ đau nhức xương khớp, đặc biệt là bệnh Gút.

Tác dụng hỗ trợ dự phòng và gút trị giá cao Gắm cũng đã được kiểm tra và chứng minh thông tin qua đề tài Nghiên cứu: "Đánh giá tính toán càng cao và càng nâng cao giá trị và đề xuất bệnh viện Y học cổ truyền Yên Bái. Kết quả cho thấy: người bệnh gút sử dụng cao Gắm giảm đau 50% (Đánh giá chỉ qua số Ritchie), giảm bớt tại các trận đấu, hạ nồng độ axit uric mánện (13.3nmhâric mánệả%, 48,33% axit bệnh nhân giảm uric từ 15 - 30%). Qua 30 ngày điều trị không phát hiện tác dụng không mong muốn nào trên lâm sàng và cận lâm sàng.

Hiệu quả điều trị bệnh Gout bằng cách nào, xem thêm tại đây.http://www307.regione.toscana.it/web/bacsitructuyen/home/-/blogs/cao-gam-la-gi-su-dung-the-nao-cho-hieu-qua-review-tu-nguoi- dung-truoc

Tía tô - Phát hiện mới trong bệnh Gout điều trị

Tía tô là một loại gia vị quen thuộc trong bữa ăn của người Việt. Tuy nhiên, ít ai biết đây là một cây thuốc quý, đặc biệt với bệnh nhân Gút. Người Nhật từ lâu đã sử dụng Tía Tô trong bữa ăn hàng ngày, ăn kèm với các món ăn truyền thống giàu có từ hải sản như sushi, sashimi…. Help tanh tanh, giải độc, dự phòng và hiệu quả điều trị bệnh

Công dụng này là nhờ khả năng ức chế enzyme Xanthine oxidase (XO) của Tía tô - một enzyme quan trọng trong sự hình thành và sự phát triển của bệnh gút. Trong cơ thể, purin chuyển hóa thành hypoxanthine, rồi thành xanthine dưới tác dụng của các enzym XO.

sơ đồ

Sơ đồ

Năm 1990, Tsutomu Nakanishi và cộng sự đã tìm ra hai hợp chất: (Z,E)-2-(3,4-dihydroxyphenyl) ethenyl ester[I] và (Z,E)-2-(3,5-dihydroxyphenyl) ethenyl ester [II] của 3-(3,4-dihydrophenyl)-2-propenoic acid trong chiết xuất lá Tía tô, có tác dụng ức chế enzyme XO trên in vitro. Trong đó, chất [I] cho hiệu lực ức chế XO tương đương với Allopurinol - loại thuốc được sử dụng phổ biến trong điều trị bệnh Gout.

Tía tô chữa bệnh Gout

Tía tô chữa Gout

Ngoài ra, tạp chí "Bản tin Sinh học và Dược phẩm" (Biological and Pharmaceutical Bulletin) của Hiệp Hội Dược phẩm Nhật Bản cũng đã công bố nghiên cứu về tác dụng chống viêm của thành phần Luteolin có trong Tía tô, giúp giảm triệu chứng của cơn gút cấp, hỗ trợ điều trị bệnh gút hiệu quả.

Dịch chiết từ lá Tía tô cũng có tác dụng lợi tiểu, kích thích bài tiết tuyến mồ hôi, giúp đào thải lượng acid uric tồn dư trong máu.

Với những công dụng ưu tiên này, Tía tô dần dần được ứng dụng trong dự phòng và điều trị bệnh. Bệnh nhân gút có thể dùng lá Tía tô để sắc uống, ngâm chân, giúp giảm đau, giảm viêm.

Sự kết hợp giữa Gắm cao và tía tô sẽ mang lại hiệu quả cao hơn trong phòng bệnh và hỗ trợ bệnh Gout điều trị, giúp bệnh nhân tiến triển nhanh hơn theo chiềtu hng tốt.

Quý độc giả nếu có bất kỳ thắc mắc gì vui lòng để lại bình luận bên dưới để chúng tôi giải đáp thêm. Chân thành cảm ơn!

Wyświetlanie 1 - 5 z 20 rezultatów.
Pozycji na stronę 5
z 4