Język Język

Blogi Blogi

Cách phòng ngừa viêm tai giữa cho trẻ
Soi tai cho trẻ (Ảnh internet)
Soi tai cho trẻ (Ảnh internet)

Viêm tai giữa là bệnh lý được xếp vào nhóm bệnh viêm nhiễm đường hô hấp trên. Bệnh gây đau đớn vì tích tụ các chất dịch trong tai giữa cho trẻ. Viêm tai giữa có thể điều trị khỏi hoàn toàn nếu được chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời. Nhiều bậc phu huynh thắc mắc rằng trẻ ở độ tuổi nào thường mắc viêm tai giữa và bệnh có khả năng lây lan không. Cha mẹ hãy cùng chúng tôi tham khảo bài viết dưới đây để nắm được thông tin chính xác và bảo vệ sức khỏe cho con.

Trẻ độ tuổi nào thì hay mắc phải viêm tai giữa?

Viêm tai giữa có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi (hay gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi). Đặc biệt, trẻ nhỏ ở lứa tuổi từ 1-3 là đối tượng dễ bị mắc căn bệnh này nhất. Nguyên nhân gây bệnh có thể do một loại vi khuẩn hoặc virus trong tai giữa. Nếu trẻ bị mặc viêm tai giữa do virus thì không cần điều trị, còn trẻ mắc bệnh do vi khuẩn mới cần điều trị dứt điểm. Nhiễm khuẩn này thường là kết quả của một căn bệnh: Bệnh cúm, cảm lạnh hoặc dị ứng là nguyên nhân gây tắc nghẽn và sưng đường mũi, họng và ống Eustachian. Bệnh viêm tai giữa có lây không? Vi khuẩn bên trong tai gây nhiễm trùng tai không lây lan. Virus gây cảm dẫn tới nhiễm trùng tai thì lây lan. Thông thường, nếu viêm tai giữa xuất hiện 1 tuần sau cảm thì bé không còn là nguồn lây nhiễm nữa.

Nhận biết bệnh viêm tai giữa

Hình ảnh màng nhĩ bị viêm tai giữa
Hình ảnh màng nhĩ bị viêm tai giữa

Bé có các dấu hiệu viêm tai giữa như:

  • Triệu chứng cảm: Viêm tai giữa gần như luôn đi sau chứng cảm cúm. Nước mũi thường chuyển từ không màu sang vàng hoặc xanh trước khi nhiễm trùng tai xuất hiện.
  • Bé quấy khóc cả ban ngày và ban đêm.
  • Kêu đau ở tai hoặc hầu như trẻ không nghe được.
  • Thức giấc nhiều hơn về đêm.
  • Không muốn nằm xuống.
  • Sốt: Thường là không cao (38,3 độ C-38,9 C), có thể không sốt.
  • Bé đột nhiên quấy khóc hơn nhiều trong đợt cảm.
  • Chảy dịch từ tai: Nếu nhìn thấy máu hay mủ chảy ra từ tai, nhiều khả năng đó là viêm tai giữa kèm rách màng nhĩ. Những vết rách này hầu như sẽ liền lại tốt, và khi màng nhĩ rách bé sẽ ít cảm thấy đau hơn.

Viêm tai giữa được chia làm 3 giai đoạn: Giai đoạn xung huyết, giai đoạn ứ mủ và giai đoạn vỡ mủ. Khi trẻ được đưa đến khám, bác sĩ sẽ xác định giai đoạn của viêm tai giữa để chỉ định thuốc điều trị hợp lý.

Biến chứng viêm tai giữa

Ngoài gây đau nhức, chảy mủ, khó chịu. Viêm tai giữa còn gây ra những biến chứng khó lường mà các bậc cha mẹ cần phải biết để phòng tránh cho trẻ. Nhìn chung, nếu được điều trị kịp thời và chính xác, người bệnh viêm tai giữa cấp sẽ khỏi hoàn toàn và không để lại di chứng gì. Nhưng có một số trường hợp biến chứng viêm tai giữa gây hậu quả nặng nề là:

  • Độc lực của vi khuẩn, virus gây bệnh quá mạnh khiến màng nhĩ và các bộ phận trong tai giữa hoại tử nhanh chóng.
  • Viêm tai giữa cấp điều trị không đúng, hoặc không được điều trị dẫn tới viêm tai giữa mạn tính và các biến chứng.

Các biến chứng viêm tai giữa là:

Thủng màng nhĩ:

Viêm tay biến chứng gây thủng màng nhĩ
Viêm tay biến chứng gây thủng màng nhĩ

  Đây là biến chứng thường gặp nhất, do hai nguyên nhân: Một là, do diễn biến tự nhiên của bệnh:

  • Mủ bị ứ đọng trong tai giữa, dẫn tới màng nhĩ căng phồng, đau đớn nhiều, sốt cao.
  • Giai đoạn sau, màng nhĩ quá căng dẫn tới thủng, giải thoát mủ ra ngoài, bệnh nhân đỡ đau đớn, giảm sốt.
  • Trường hợp này, lỗ thủng to nhỏ không đều, ở các vị trí khác nhau.
  • Nếu bệnh nhân được điều trị khỏi, và lỗ thủng không quá to, màng nhĩ có thể tự liền lại.
  • Nếu bệnh diễn biến thành viêm tai giữa mạn tính, lỗ thủng không thể tự liền. Người bệnh sẽ bị giảm khả năng nghe.

Hai là, do quá trình điều trị:

  • Bệnh nhân được chủ động trích rạch màng nhĩ, hút mủ. Đây là một bước điều trị viêm tai giữa.
  • Lỗ thủng không quá to, bờ gọn gàng. Sau khi điều trị khỏi, lỗ thủng sẽ tự liền. Màng nhĩ hồi phục như ban đầu.

Viêm tai giữa mạn tính

Biến chứng của viêm tai giữa gây ra viêm tai giữa mạn tính, nguyên nhân là do:

  • Viêm tai giữa cấp không được điều trị hoặc điều trị không đúng.
  • Viêm mũi họng mạn tính, viêm VA ở trẻ nhỏ, khối u vòm mũi họng ở người lớn.

Có hai thể viêm tai giữa mạn tính, bao gồm: Viêm tai giữa mạn tính mủ nhầy. Người bệnh bị chảy mủ tai dai dẳng, nhưng dễ bỏ qua. Có thể nghe kém, ù tai, đôi khi nhói đau tai nhưng không đau rầm rộ như viêm tai giữa cấp. Người bệnh thường không sốt. Thể bệnh này không có tổn thương xương và các biến chứng nguy hiểm khác.

Xem thêm: Cách điều trị viêm tai giữa hiệu quả bằng đông y

Viêm tai giữa gây chảy mủ ở tai

Viêm tai giữa gây chảy mủ ở tai
  • Viêm tai giữa mạn tính có tổn thương xương hay còn gọi là viêm tai giữa hồi viêm. Trên nền bệnh mạn tính xen kẽ những đợt viêm rầm rộ gọi là hồi viêm. Người bệnh đau tai, đau đầu tăng lên, sốt cao, chảy mủ thối. Các biến chứng nguy hiểm của viêm tai giữa như viêm xương chũm, viêm não – màng não, áp xe não… được nêu dưới đây thường xuất hiện trong giai đoạn hồi viêm.

Hoại tử các thành phần trong tai giữa, viêm tai trong

Viêm tai giữa mạn tính rất dễ gây hoại tử các thành phần trong tai giữa (như các xương con) và gây viêm tai trong. Hậu quả là:

  • Người bệnh sẽ bị điếc hoàn toàn, không hồi phục.
  • Tai trong còn có chức năng giữ thăng bằng cho cơ thể. Viêm tai trong gây cảm giác chóng mặt, mất khả năng giữ thăng bằng.
  • Dây thần kinh sọ số VII chạy qua tai giữa. Viêm tai giữa có thể gây liệt dây thần kinh VII, người bệnh sẽ bị mất cảm giác và liệt mặt.

Viêm xương chũm và các biến chứng nguy hiểm khác Xương chũm là một xương sọ, cấu tạo nên thành trong của tai giữa. Do đó thường gặp viêm tai giữa biến chứng thành viêm xương chũm, nhất là trong viêm tai giữa mạn tính. Hậu quả của viêm xương chũm là:

  • Viêm tai giữa tái đi tái lại nhiều lần, không thể điều trị khỏi nếu chưa giải quyết viêm xương chũm.
  • Xương chũm bị thủng ra ngoài, rò dịch, mủ viêm ra sau tai, gọi là viêm xương chũm xuất ngoại.
  • Viêm não – màng não, áp xe não, gây tử vong hoặc để lại di chứng thần kinh nặng nề như liệt, chậm phát triển trí tuệ…
  • Viêm tĩnh mạch bên, gây tắc tĩnh mạch, nhiễm trùng huyết, có khả năng tử vong cao.

Tuy nhiên, trẻ ít có nguy cơ bị viêm tai giữa nếu:

  • Không có biểu hiện cảm: Nếu bé có một vài triệu chứng kể trên nhưng không có biểu hiện cảm thì khả năng viêm tai giữa là rất thấp, trừ khi trước đó bé đã từng bị viêm tai giữa không kèm biểu hiện cảm.
  • Kéo tai hay vỗ vào tai mình ở trẻ dưới 1 tuổi: Bé ở độ tuổi này chưa có khả năng nhận biết chính xác vị trí đau tai và không thể chỉ ra đau xuất phát từ tai hay vùng cạnh tai. Bé có thể kéo tai hay vỗ vào tai mình khi mọc răng.
  • Không kêu đau tai (ở trẻ đủ lớn, thường là khi lên 2 hoặc lên 3).

Tóm lại, khi có những triệu chứng lâm sàng biểu hiện rõ dấu hiệu của bệnh, cha mẹ cần chăm sóc bé bị viêm tai giữa đúng cách bằng các loại thuốc hiệu quả hoặc đưa bé tới cơ sở y tế để được bác sĩ chẩn đoán và theo dõi kỹ càng, điều trị triệt để được bệnh viêm tai giữa. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời bệnh sẽ tiến triển có thể bị điếc. Bài viết trên đã giái đáp một số thắc mắc của các bậc phụ huynh liên quan đến bệnh viêm tai giữa của trẻ. Nếu còn thắc mắc gì, cha mẹ vui lòng để lại bình luận phía dưới để được giải đáp thêm.

Những điều cần lưu ý khi sử dụng máy đánh trứng trộn bột và kinh nghiệm chọn máy đánh trứng trộn bột tốt

So với việc đánh bột bằng tay, việc sử dụng máy đánh trứng để trộn bột sẽ có nhiều ưu điểm hơn. Thứ nhất, bột được trộn nhanh hơn giúp bạn tiết kiệm được nhiều thời gian. Thứ hai, bột được trộn đều, mịn, không bị vón cục, các loại gia vị cho thêm được hòa tan nhanh chóng, góp phần làm bánh mịn bông xốp, thơm ngon mà không cần lò nướng.

Máy đánh trứng có trộn bột được không? Điều này là hoàn toàn có thể và thậm chí còn thuận tiện hơn rất nhiều so với đánh bột bằng tay. Nếu như bạn không phải là một người chuyên sản xuất và kinh doanh các loại bánh với số lượng lớn thì một chiếc máy đánh trứng sẽ là phù hợp. Bạn không nhất thiết phải sắm sửa một chiếc máy trộn bột chuyên dụng, hay những chiếc máy chế biến thực phẩm cao cấp quá đắt đỏ. Không những lãng phí mà còn khiến căn bếp bạn thêm chật chội hơn.

Máy đánh trứng
Máy đánh trứng

Kinh nghiệm giúp bạn chọn máy đánh trứng có trộn bộn tốt nhất

Công suất và tốc độ phù hợp

Chiếc máy có công suất càng lớn thì càng dễ dàng đánh bông trứng, kem và bột. Hơn nữa, máy chạy khỏe, hạn chế bị quá tải và không gây nóng máy, giúp máy chạy bền hơn. Các loại máy đánh trứng thông thường sẽ có công suất từ 200W – 800W. Nếu bạn thường xuyên trộn nguyên liệu nhiều, số lượng lớn thì một chiếc máy với công suất cao sẽ phù hợp hơn. Nếu chỉ để phục vụ các nhu cầu cơ bản, các dòng máy có công suất từ 200 – 400W đã là đủ để bạn thực hiện những chiếc bánh thơm ngon rồi. Ngoài ra, nên lựa chọn loại máy có nhiều tốc độ khác nhau để tiện cho việc đánh trứng và nhào bột. Chẳng hạn, tốc độ thấp sẽ dùng để trộn bột khô, tốc độ trung bình dùng để trộn nguyên liệu với nhau để tạo thành hỗn hợp đồng nhất. Hay tốc độ cao dùng để đánh tan lòng trắng trứng, đánh kem,…

Các dạng que đánh đi kèm

Que máy đánh trứng
Que máy đánh trứng

Trong máy đánh trứng, que đánh có nhiệm vụ trực tiếp trong việc trộn bột, đánh trứng. Bạn nên chọn những loại que có chất liệu inox cao cấp hoặc thép không gỉ, bởi đây là bộ phận dễ bị hư hỏng và rỉ sét nhất. Thông thường mỗi máy sẽ có hai loại que là que khuấy và que nhào trộn với hình dạng tròn hoặc bầu dục. Loại que khuấy thường dùng để đánh trứng và que nhào trộn phù hợp cho trộn bột hơn.

Khối lượng và thể tích trộn

Thông thường, các loại máy đánh trứng đều phải sử dụng tô (thố) để đựng nguyên liệu. Tùy vào nhu cầu sử dụng mà bạn lựa chọn máy có tô với dung tích phù hợp. Nếu chỉ sử dụng cho hộ gia đình, bạn nên mua máy có dung tích tô khoảng 2 – 3 lít. Còn phục vụ cho kinh doanh thì nên mua máy có tô dung tích 4 lít trở lên. Đồng thời trong quá trình sử dụng, khi đặt máy vào thố nguyên liệu, không đặt que cắm thẳng xuống mà hơi nghiêng, khoảng 45 độ. Lưu ý giữ máy luôn cố định, chỉ di chuyển mình thố nguyên liệu thôi.

Chức năng của máy

Chức năng của máy đánh trứng
Chức năng của máy đánh trứng

Khi lựa chọn một chiếc máy đánh trứng, bạn nên quan tâm đến các chức năng của máy. Một chiếc máy với nhiều mức độ đánh và trộn sẽ giúp bạn thuận tiện hơn trong khi chế biến món ăn. Ngoài ra, để tiết kiệm thời gian, bạn nên lựa chọn loại máy có thể tháo rời các bộ phận để thuận tiện hơn trong quá trình vệ sinh.

Thương hiệu uy tín

Để đảm bảo sản phẩm chất lượng, dùng lâu dài, ít bị hư hỏng, có chế độ bảo hành tốt thì các loại máy đánh trứng từ các thương hiệu uy tín sẽ là lựa chọn an toàn cho bạn. Các loại máy đánh trứng hiện nay khá đa dạng và phong phú. Vì vậy hãy tìm hiểu thật kỹ, dựa trên nhu cầu và mục đích sử dụng để lựa chọn loại máy phù hợp.

Mức giá

Mức giá của máy đánh trứng hiện nay khá đa dạng. Từ những sản phẩm mini có giá bán vài chục ngàn đến các máy có giá bán vài trăm ngàn đồng và những máy trộn đa năng có giá bán lên đến vài triệu đồng. Nếu chỉ làm bánh đơn giản, một chiếc máy từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng là đã phù hợp rồi. Vậy nên, hãy xác định nhu cầu sử dụng để lựa chọn cho mình chiếc máy phù hợp nhất. Đặc biệt hãy cập nhật các chương trình ưu đãi để mua được chiếc máy với mức giá tốt nhất.

Những lưu ý khi sử dụng máy đánh trứng

Máy đánh trứng là vật dụng giúp các bà nội trợ làm những món ăn quen thuộc từ trứng hay làm bánh dễ dàng hơn. Dưới đây là những điều bạn cần lưu ý khi sử dụng loại máy này.

Đặt máy nghiêng khoảng 45 độ

Khi đặt máy vào thố trứng, bạn không nên đặt que cắm thẳng xuống mà nên đặt hơi nghiêng, khoảng 45 độ.

Cách sử dụng máy đánh trứng
Cách sử dụng máy đánh trứng

Trước khi vận hành, bạn cần đặt máy nghiêng khoảng 45 độ. Sau đó, bạn đập trứng vào chiếc thố. Thố không được nhỏ quá vì sẽ ngăn cản độ nổi của trứng, đồng thời làm trứng văng ra xung quanh. Bạn gắn que đánh trứng vào máy. Đầu que được tạo từ nhiều thanh kim loại đan với nhau tại một điểm, có dạng lồng và rỗng bên trong. Khi đặt máy vào thố trứng, bạn không nên đặt que cắm thẳng xuống mà nên đặt hơi nghiêng, khoảng 45 độ. Phải giữ máy luôn số định, nghĩa là máy đứng yên, chỉ có thố trứng di chuyển rồi nhấn nút. Một máy đánh trứng thường có ba mức tốc độ. Bạn nhớ đánh từ mức thấp nhất đến cao nhất. Tránh tăng tốc đột ngột vì sẽ ảnh hưởng đến độ phồng. Đồng thời khi đã tăng, bạn không được giảm tốc độ.

Sử dụng que trộn để tiết kiệm thời gian

Để tiết kiệm thời gian, bạn có thể dùng bộ que đánh trứng để đánh kem làm bánh, đánh bơ.

Que đánh trứng rất hữu dụng
Que đánh trứng rất hữu dụng

Để tiết kiệm thời gian, bạn có thể dùng bộ que đánh trứng để đánh kem làm bánh, đánh bơ. Cách đánh tương tự như đánh trứng. Máy đánh trứng có hai loại: cầm tay và có bát. Mỗi máy gồm có hai que: que đánh trứng và que trộn. Qua đánh trứng thường được dùng nhiều, còn que trộn ít người sử dụng do không biết cách. Tuy nhiên, que trộn lại giúp bạn tiết kiệm rất nhiều thời gian và công sức. Thay vì phải tốn công nhồi cho bột mịn đều với gia vị, nước, trứng, bạn cho tất cả vào thố, đặt que trộn vào, bấm máy. Sau vài phút, bạn sẽ có khối bột mịn đều.

Vệ sinh máy thường xuyên

Để giữ gìn vệ sinh bạn cần lau rửa máy thường xuyên. Trước khi thực hiện công việc này, bạn cần tắt máy, rút phích cắm ra khỏi ổ cắm, tháo que đánh và que trộn. Bạn cần đặc biệt lưu ý không để máy, dây điện hay phích vào trong nước. Sau đó, bạn rửa sạch que đánh trứng, que trộn bằng nước rửa bát rồi để khô, lau khô thân máy bằng vải ấm. Để cất giữ máy, bạn cần cuộn dây vào đế của máy, sau đó kẹp lại cho gọn, buộc que đánh trứng, que trộn theo từng cặp riêng.

Xem thêm: http://www307.regione.toscana.it/web/vinpro/blog/-/blogs/top-3-may-danh-trung-tot-nhat-2021-review-tu-nguoi-dung-vinpro

Máy đánh trứng và vật dụng rất phổ biến trong căn bếp gia đình Việt hiện nay. Tuy nhiên bạn cần chọn loại máy tốt, đảm bảo chất lượng để có thể sử dụng chúng hiệu quả. Các bạn có thể tham khảo một số mẫu máy đánh trứng tốt, giá hợp lý tại đây.

Máy làm trắng răng là gì? Cách sử dụng máy làm trắng răng chuẩn

Việc sở hữu một hàm răng trắng luôn là ước mơ của tất cả chúng ta, tuy nhiên trong quá trình sinh hoạt ăn uống hàng ngày khiến mảng bám tích tụ, răng bị ố vàng làm mất vẻ thẩm mỹ của răng. Vậy nên máy làm trắng răng ra đời như để giải quyết triệt để vấn đề trên. Một hàm răng trắng sáng sẽ giúp bạn tự tin hơn rất nhiều trong giao tiếp với tính thẩm mỹ cao. Hiện nay, nhiều người với công việc bận rộn và còn e ngại khi đến nha sĩ, thì việc lựa chọn phương pháp làm trắng răng tại nhà là một lựa chọn hoàn hảo. Chính vì thế, máy làm trắng răng rất được ưa chuộng hiện nay. Tuy nhiên, cách sử dụng chúng đúng cách thì không phải ai cũng biết. Cùng chúng tôi tìm hiểu xem máy làm trắng răng là gì, cách sử dụng chúng như thế nào qua bài viết sau nhé.

Máy làm trắng răng là gì?

Hình ảnh máy làm trắng răng
Hình ảnh máy làm trắng răng

Máy làm trắng răng là một dụng cụ chăm sóc răng miệng hoạt động theo cơ thế sử dụng các ánh sáng sinh học kết hợp cùng với các gel đặc biệt tác dụng làm tẩy sạch các vết ố vàng, các cặn vôi hóa tích tụ lâu ngày trên răng. Qua đó hàm răng của bạn sẽ trở lên trắng sáng, rạng rỡ sau một thời gian sử dụng từ 2 tuần cho đến 3 tháng, tùy thuộc vào loại men răng và cơ địa của các bạn. Nhờ có kích thước nhỏ gọn, tiện lợi khi sử dụng nên loại máy tẩy trắng răng tại nhà đang được khá nhiều bạn trẻ tin dùng nhờ giúp tiết kiệm được tối đa thời gian cho các bạn bận rộn, có thể mang theo khi đi ra làm, du lịch hay công tác xa.

Một bộ dụng cụ máy làm trắng răng bao gồm 1 tuýp chứa gel làm trắng, đèn LED phát ánh sáng sinh học có bước sóng khoảng 460 nanomet, để kích thích các chất có trong gel tác động lên men răng để tẩy sạch các mảng bám. Một khuôn dẻo có hình dạng tương tự như hàm răng của bạn, trên đó có một khay để chứa gel. Khuôn nhựa dẻo này khi sử dụng bạn sẽ ngậm vào trong miệng giúp phân bố đều chất gel tới từng vị trí trên hàm răng.

Máy làm trắng răng có thật sự hiệu quả không? Có gây tác dụng phụ không? Chắc chắn sẽ hiệu quả, nhưng nhanh hay chậm tuỳ thuộc vào cơ địa của bạn và cách bạn chăm sóc răng miệng ra sao. Đa số các phương pháp làm trắng răng tại nhà sẽ mất nhiều thời gian hơn so với sử dụng dịch vụ tẩy trắng tại nha khoa. Đối với phương pháp dùng máy ngậm trắng, bạn sử dụng càng lâu thì hiệu quả càng cao. Có người chỉ mất 1 – 2 tuần nhưng cũng có người kéo dài đến 3 – 4 tháng.

Bộ sản phẩm máy làm trắng răng
Bộ sản phẩm máy làm trắng răng

Sử dụng không đúng cách, bạn có thể gặp phải những tình trạng không đáng có như tổn thương đến vùng nướu răng; tình trạng mất men răng hoặc dùng không trắng lên thì rất có thể bạn đã mua phải máy làm trắng răng hàng giả.

Hoạt động của máy

Máy làm trắng răng hoạt động dựa trên cơ chế ánh sáng và kết hợp với các loại gel đặc biệt, từ đó làm mờ các mảng bám và vết ố vàng bám trên răng, ngay cả những vết đã bám lâu dài trên răng của bạn. Từ đó giúp bạn có một hàm răng trắng sáng và có nụ cười tự tin chỉ trong thời gian ngắn.

Máy có đặc điểm là nhỏ gọn, tiện lợi, hoàn toàn dễ sử dụng với tất cả các đối tượng. Bên cạnh đó, trong quá trình sử dụng, máy không hề gây đau đớn cho người dùng, và nó cũng được cho là có tác dụng nhanh hơn nhiều các phương pháp làm trắng răng khác.

Sử dụng máy làm trắng răng đúng cách mang lại hiệu quả cao
Sử dụng máy làm trắng răng đúng cách mang lại hiệu quả cao

Cách sử dụng máy làm trắng răng

Bước 1: Vệ sinh sạch sẽ khay nhựa và khoang miệng của bạn. Tuy nhiên bạn chỉ nên súc miệng, không nên đánh răng trước khi sử dụng thiết bị.

Bước 2: Thoa gel len khay. Lưu ý rằng chỉ cần thoa một lượng vừa đủ để gel ngập đến chân răng thôi, không nên để ngập đến nướu, vì nó có thể gây tổn thương nướu của bạn và gây lãng phí gel.

Bước 3: Đặt khay làm trắng vào hàm và bật máy. Lúc này, ánh sáng sẽ giúp kích hoạt những thành phần làm trắng trong gel từ đó dần dần làm sáng răng cho bạn. Giữ máy khoảng mười đến mười lăm phút, sau đó tắt đi, vậy là bạn đã xong một lần làm trắng răng.

Xem thêm: http://www307.regione.toscana.it/web/vinpro/blog/-/blogs/top-3-may-lam-trang-rang-tot-nhat-hien-nay-review-tu-nguoi-dung-truoc-vinpro

Để đạt hiệu quả tốt nhất, cần lưu ý làm liên tục từ mười ngày đến nửa tháng. Bạn sử dụng chúng càng lâu thì hiệu quả càng cao. Tuy nhiên, trong mỗi ngày sử dụng, tuyệt đối không để kéo dài thời gian quá lâu như nửa tiếng, hay qua đêm… điều này sẽ làm ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng của bạn.

Nếu bạn có nhu cầu sử dụng máy làm trắng răng cho mình, chúng tôi gợi ý cho bạn địa chỉ website riobeauty.vn là nơi cung cấp sản phẩm làm trắng răng chất lượng cho bạn. Hãy truy cập website để có sản phẩm chăm sóc sức khỏe răng miệng tốt nhất cho mình với sự tư vấn, hướng dẫn tận tình nhất từ chúng tôi. Mong rằng qua bài viết trên đây, bạn đã hiểu rõ hơn về dòng sản phẩm máy làm trắng răng, từ đó có lộ trình làm trắng răng hiệu quả nhất cho mình.

Mụn cóc và phương pháp điều trị tại nhà
Biểu bì biến dạng do virus HPV
Biểu bì biến dạng do virus HPV

Mụn cóc là dạng mụn phát triển trên da gây bởi virus human papillimavirus (HPV). Virus này khiến các tế bào trên lớp ngoài của da nhanh chóng phát triển. Bệnh có thể mắc ở mọi lứa tuổi, tuy nhiên 2 đối tượng dễ mắc nhất là trẻ em hoặc người bị suy giảm hệ miễn dịch. Virus gây bệnh thường xuất hiện tại các vùng ấm - ẩm mốc và có thể lây lan sang người khác khi tiếp xúc với hạt mụn này nhiều hoặc sử dụng chung đồ vật như khăn lau, quần áo... Vậy làm sao để phân biệt được mụn có và các phương pháp nào điều trị hiệu quả nhất hiện nay. Mời bạn đọc cùng tìm hiểu bài viết sau đây.

Các dạng mụn cóc

Mụn cóc có được chia thành 2 loại phân biệt: mụn có phẳng và mụn cóc thông thường.

Dạng mụn cóc phẳng (plane warts)

Mụn cóc phẳng

Mụn cóc phẳng

Là những sẩn nhỏ hơi nhô cao trên mặt da, nhìn và sờ kỹ mới phát hiện được. Kích thước từ 1mm đến 5mm, màu vàng nâu, bề mặt trơn láng. Loại mụn cóc này thường lây lan nhanh nên thường có vài chục đến hàng trăm cái mọc trên da, có khi mọc thành vệt dài gọi là hiện tượng Koebner. Vị trí thường gặp ở lưng bàn tay, cẳng tay, mặt cổ. Khi mụn cóc đã lây lan nhiều, việc điều trị cần được thực hiện nhiều lần rất mất thời giờ.

Dạng mụn cóc thông thường (Common warts)

Mụn cóc thông thường
Mụn cóc thông thường

Mụn có thông thường là những cục sẩn cứng nhô trên da, mặt sần sùi, hình tròn, kích thước từ 2mm đến vài chục milimét, có màu xám. Có thể gặp mụn cóc này ở bất cứ vùng nào trên da, thường gặp nhất là ở bàn tay do chung đụng nhiều. Mụn cóc có thể mọc ở một số vị trí đặc biệt:

- Ở dưới lòng bàn chân, dưới móng tay, dưới móng chân khi chạm vào thường gây đau nhói.

- Mụn cóc Mosaic (Mosaic Warts): Bao gồm nhiều mụn cóc nhỏ mọc thành chùm ở lòng bàn chân,gót chân.

- Mụn cóc ở bộ phận sinh dục (Genital Warts): Gặp ở bộ phận sinh dục đàn ông, đàn bà, chung quanh hậu môn, có triệu chứng gần giống như bệnh mào gà. Trong trường hợp có quan hệ tình dục thì dễ bị lây.

Cách lây truyền mụn cóc

Lây từ người khác

Virus HPV gây nên mụn cóc
Virus HPV gây nên mụn cóc

Như đã nói ở trên, Virus gây nên mụn cóc thường được lây lan qua việc tiếp xúc với vùng da của người bị mụn hoặc sử dụng đồ vật chung như khăn lau, quần áo. Ở những trường hợp bị mụn cóc sinh dục (Sùi mào gà) nguyên nhân lây nhiễm còn là do quan hệ tình dục không an toàn.

Ngoài ra còn một số tác nhân khác khiến mụn có lây lan như dùng chung bấm móng tay. Việc tiếp xúc trực tiếp với vùng da bị bệnh của người khác quá lâu cũng khiến bị lây nhiễm bệnh.

Tự lây nhiễm

Gãi là nguyên nhân lớn gây tự lây lan mụn cóc
Gãi là nguyên nhân lớn gây tự lây lan mụn cóc

Ngoài ra, việc tự lây nhiễm cho bản thân từ những mụn cóc lớn ban đầu (mụn cóc mẹ), chúng lây lan sang các vùng da lân cận qua việc tiếp xúc trực tiếp (như gãi, cào, cầm...) và tạo ra nhiều "mụn cóc con" nhỏ li ti. Những mụn con này sẽ phát triển rồi tiếp tục lây lan nhanh chóng.

Ảnh hưởng của mụn cóc tới cuộc sống

Mụn cóc sinh dục gây rạn nứt tình cảm vợ chồng
Mụn cóc sinh dục gây rạn nứt tình cảm vợ chồng

Mụn cóc không gây ảnh hưởng đến sức khỏe nhưng lại gây ra rất nhiều về thẩm mỹ với những người mắc phải, khiến họ mất tự tin khi giao tiếp hoặc không sẵn sàng quan hệ tình dục với bạn khác giới. Khi mụn cóc phát triển to hoặc nằm ở những vị trí bị đè ép khi đi lại (như gót chân, đầu các ngón chân...), chúng sẽ gây đau nhói hoặc tạo cảm giác vô cùng khó chịu, không thoải mái. Mụn cóc mọc quanh móng chân có thể gây nứt nẻ và đau.

Mụn cóc là những y sùi lành tính ngoài da, cho nên việc điều trị cũng phải an toàn, lành tính và giảm thiểu tối đa tác dụng phụ.

Với những lý do trên, ắt hẳn chúng ta cũng đều hiểu việc điều trị mụn cóc là cần thiết như thế nào để hạn chế tối đa những ảnh hưởng của chúng tới cuộc sống. Vậy làm thế nào để điều trị mụn cóc đúng cách và hiệu quả. Mời các bạn tiếp tục đọc tiếp phần kế tiếp.

Các phương pháp điều trị mụn cóc hiệu quả hiện nay

Trong dân gian có nhiều phương pháp điều trị mụn cóc như dùng lá tía tô, trầu không... để điều trị mụn cóc. Tuy nhiên chưa có phương pháp nào được chứng minh hiệu quả khi sử dụng. Do bệnh là do virus gây ra, cho nên các phương pháp tây y được ưu tiên sử dụng vì tác động trực tiếp và vùng da bệnh và hiệu quả nhanh.

Một số phương pháp điều trị phổ biến và hiệu quả hiện nay:

Chấm acid

Thuốc acid Trichloracetic điều trị hiệu quả mụn cóc
Thuốc acid Trichloracetic điều trị hiệu quả mụn cóc

Khi mụn dưới 0,5 - 1 cm sử dụng dung dịch acid Trichloracetic (Bệnh viện da liễu TP Hồ Chí Minh) hoặc Salicylic và Lactic (Duofilm, Collomack). Thuốc sẽ làm tiêu hủy, bong tróc các tế bào sừng cùng với virus ở mụn cóc. Thời gian điều trị thường mất nhiều từ 7-10 ngày mới có thể làm mụn biến mất hoàn toàn. Bệnh nhân có thể dùng những chế phẩm này tại nhà, nhưng để sử dụng thuốc hiệu quả, cần rửa sạch vùng sẽ chấm thuốc bằng xà phòng.

Ngâm vùng da có mụn cóc khoảng 5 phút trong nước ấm để làm mềm vùng da bệnh. Cọ sát nhẹ bề mặt mụn bằng tay hay đá mài, que dũa móng tay… để loại bỏ lớp tế bào chết (do lần thoa thuốc ngày hôm trước); thoa thuốc lên bề mặt hay ngay cuống (mụn cóc hình dây) của mụn. Hạn chế tối đa việc để thuốc dính ra vùng xung quanh. Thuốc sẽ khô nhanh chóng và để lại lớp thuốc màu trắng.

Đậy kín nắp chai thuốc ngay sau khi thoa và để chỗ mát, vì thuốc dễ bay hơi, thoa mỗi ngày 1 lần sau khi tắm. Tuy nhiên, không được tự sử dụng thuốc khi có các bệnh như đái tháo đường, bệnh tim - mạch, rối loạn tuần hoàn ngoại vi, mụn cóc bị nhiễm trùng...

Chấm Nitơ lỏng

Sử dụng ni tơ lỏng điều trị mụn cóc
Sử dụng ni tơ lỏng điều trị mụn cóc

Thường được chia làm nhiều đợt, mỗi đợt cách nhau khoảng 1-2 tuần sẽ cho kết quả tốt (có người khỏi hoàn toàn). Thuốc được sử dụng là khí Nitrogen ở dạng hóa lỏng nên có nhiệt độ rất thấp  (-196 độ C). Thuốc ít để lại sẹo hay biến đổi sắc tố ở vị trí chấm nhưng thường gây khó chịu khi chấm, có thể gây phồng nước và gây đau nhiều ngày sau khi chấm.

Đốt điện (Electrosurgery)

Áp dụng cho các mụn cóc dưới 1 cm hay ở vị trí khó tiểu phẫu (ví dụ, ở kẽ ngón chân, tay). Mụn cóc sẽ được giải phẫu lấ đi bằng dòng điện cao tần. Ưu điểm của việc đốt điện là tiến hành nhanh chóng, đơn giản, rẻ tiền và có thể khoét sâu lấy hết nhân mụn cóc. Khuyết điểm là thời gian lành vết thương lâu hơn (tiểu phẩu), chăm sóc vết thương phải kỹ lưỡng hơn, dễ bị nhiễm trùng (vì vết thương hở), chảy máu ở những vết thương to và không được may cầm máu.

Xem thêm: Điều trị mụn cóc tại nhà hiệu quả

Tiểu phẫu (gây tê tại chỗ)

Tiểu phẫu mụn cóc tại bệnh viện
Tiểu phẫu mụn cóc tại bệnh viện

Áp dụng cho mụn có kích thước dưới 2 cm và ở vị trí bằng phẳng (gót chân, cạnh bàn chân, lòng bàn chân…). Ưu điểm của tiểu phẫu là thời gian lành vết thương nhanh hơn đốt điện, chăm sóc vết thương sau mổ dễ dàng, ít nguy cơ nhiễm trùng hơn (vết thương kín) nhưng chi phí cao hơn, dễ bị tái phát vì không lấy hết nhân mụn cóc được và có thể để lại sẹo.

Mụn cóc không gây nguy hiểm tới sức khỏe nhưng gây mất thẩm mỹ và ảnh hưởng nhiều đến sự tự tin trong cuộc sống hàng ngày. Đối các bệnh nhân có thể sử dụng acid Salicylic của bệnh viện da liễu TP Hồ Chí Minh để sử dụng bởi ưu điểm tiện lợi và dễ sử dụng. Tuy nhiên các trường hợp có bệnh nền tim mạch, tiểu đường hoặc suy giảm hệ miễn dịch thì cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Cách nhận biết viêm tai giữa ở trẻ
Soi tai cho trẻ (Ảnh internet)
Soi tai cho trẻ (Ảnh internet)

Viêm tai giữa là bệnh lý được xếp vào nhóm bệnh viêm nhiễm đường hô hấp trên. Bệnh gây đau đớn vì tích tụ các chất dịch trong tai giữa cho trẻ. Viêm tai giữa có thể điều trị khỏi hoàn toàn nếu được chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời. Nhiều bậc phu huynh thắc mắc rằng trẻ ở độ tuổi nào thường mắc viêm tai giữa và bệnh có khả năng lây lan không. Cha mẹ hãy cùng chúng tôi tham khảo bài viết dưới đây để nắm được thông tin chính xác và bảo vệ sức khỏe cho con.

Trẻ độ tuổi nào thì hay mắc phải viêm tai giữa?

Viêm tai giữa có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi (hay gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi). Đặc biệt, trẻ nhỏ ở lứa tuổi từ 1-3 là đối tượng dễ bị mắc căn bệnh này nhất. Nguyên nhân gây bệnh có thể do một loại vi khuẩn hoặc virus trong tai giữa.

Nếu trẻ bị mặc viêm tai giữa do virus thì không cần điều trị, còn trẻ mắc bệnh do vi khuẩn mới cần điều trị dứt điểm. Nhiễm khuẩn này thường là kết quả của một căn bệnh: Bệnh cúm, cảm lạnh hoặc dị ứng là nguyên nhân gây tắc nghẽn và sưng đường mũi, họng và ống Eustachian.

Bệnh viêm tai giữa có lây không?

Vi khuẩn bên trong tai gây nhiễm trùng tai không lây lan. Virus gây cảm dẫn tới nhiễm trùng tai thì lây lan. Thông thường, nếu viêm tai giữa xuất hiện 1 tuần sau cảm thì bé không còn là nguồn lây nhiễm nữa.

Nhận biết bệnh viêm tai giữa

Hình ảnh màng nhĩ bị viêm tai giữa
Hình ảnh màng nhĩ bị viêm tai giữa

Bé có các dấu hiệu viêm tai giữa như:

  • Triệu chứng cảm: Viêm tai giữa gần như luôn đi sau chứng cảm cúm. Nước mũi thường chuyển từ không màu sang vàng hoặc xanh trước khi nhiễm trùng tai xuất hiện.
  • Bé quấy khóc cả ban ngày và ban đêm.
  • Kêu đau ở tai hoặc hầu như trẻ không nghe được.
  • Thức giấc nhiều hơn về đêm.
  • Không muốn nằm xuống.
  • Sốt: Thường là không cao (38,3 độ C-38,9 C), có thể không sốt.
  • Bé đột nhiên quấy khóc hơn nhiều trong đợt cảm.
  • Chảy dịch từ tai: Nếu nhìn thấy máu hay mủ chảy ra từ tai, nhiều khả năng đó là viêm tai giữa kèm rách màng nhĩ. Những vết rách này hầu như sẽ liền lại tốt, và khi màng nhĩ rách bé sẽ ít cảm thấy đau hơn.

Viêm tai giữa được chia làm 3 giai đoạn: Giai đoạn xung huyết, giai đoạn ứ mủ và giai đoạn vỡ mủ. Khi trẻ được đưa đến khám, bác sĩ sẽ xác định giai đoạn của viêm tai giữa để chỉ định thuốc điều trị hợp lý.

Biến chứng viêm tai giữa

Ngoài gây đau nhức, chảy mủ, khó chịu. Viêm tai giữa còn gây ra những biến chứng khó lường mà các bậc cha mẹ cần phải biết để phòng tránh cho trẻ.

Nhìn chung, nếu được điều trị kịp thời và chính xác, người bệnh viêm tai giữa cấp sẽ khỏi hoàn toàn và không để lại di chứng gì. Nhưng có một số trường hợp biến chứng viêm tai giữa gây hậu quả nặng nề là:

  • Độc lực của vi khuẩn, virus gây bệnh quá mạnh khiến màng nhĩ và các bộ phận trong tai giữa hoại tử nhanh chóng.
  • Viêm tai giữa cấp điều trị không đúng, hoặc không được điều trị dẫn tới viêm tai giữa mạn tính và các biến chứng.

Các biến chứng viêm tai giữa là:

Thủng màng nhĩ:

Viêm tay biến chứng gây thủng màng nhĩ
Viêm tay biến chứng gây thủng màng nhĩ

 

Đây là biến chứng thường gặp nhất, do hai nguyên nhân:

Một là, do diễn biến tự nhiên của bệnh:

  • Mủ bị ứ đọng trong tai giữa, dẫn tới màng nhĩ căng phồng, đau đớn nhiều, sốt cao.
  • Giai đoạn sau, màng nhĩ quá căng dẫn tới thủng, giải thoát mủ ra ngoài, bệnh nhân đỡ đau đớn, giảm sốt.
  • Trường hợp này, lỗ thủng to nhỏ không đều, ở các vị trí khác nhau.
  • Nếu bệnh nhân được điều trị khỏi, và lỗ thủng không quá to, màng nhĩ có thể tự liền lại.
  • Nếu bệnh diễn biến thành viêm tai giữa mạn tính, lỗ thủng không thể tự liền. Người bệnh sẽ bị giảm khả năng nghe.

Hai là, do quá trình điều trị:

  • Bệnh nhân được chủ động trích rạch màng nhĩ, hút mủ. Đây là một bước điều trị viêm tai giữa.
  • Lỗ thủng không quá to, bờ gọn gàng. Sau khi điều trị khỏi, lỗ thủng sẽ tự liền. Màng nhĩ hồi phục như ban đầu.

Viêm tai giữa mạn tính

Biến chứng của viêm tai giữa gây ra viêm tai giữa mạn tính, nguyên nhân là do:

  • Viêm tai giữa cấp không được điều trị hoặc điều trị không đúng.
  • Viêm mũi họng mạn tính, viêm VA ở trẻ nhỏ, khối u vòm mũi họng ở người lớn.

Có hai thể viêm tai giữa mạn tính, bao gồm:

Viêm tai giữa mạn tính mủ nhầy. Người bệnh bị chảy mủ tai dai dẳng, nhưng dễ bỏ qua. Có thể nghe kém, ù tai, đôi khi nhói đau tai nhưng không đau rầm rộ như viêm tai giữa cấp. Người bệnh thường không sốt. Thể bệnh này không có tổn thương xương và các biến chứng nguy hiểm khác.

Viêm tai giữa gây chảy mủ ở tai
Viêm tai giữa gây chảy mủ ở tai
  • Viêm tai giữa mạn tính có tổn thương xương hay còn gọi là viêm tai giữa hồi viêm. Trên nền bệnh mạn tính xen kẽ những đợt viêm rầm rộ gọi là hồi viêm. Người bệnh đau tai, đau đầu tăng lên, sốt cao, chảy mủ thối. Các biến chứng nguy hiểm của viêm tai giữa như viêm xương chũm, viêm não – màng não, áp xe não… được nêu dưới đây thường xuất hiện trong giai đoạn hồi viêm.

Hoại tử các thành phần trong tai giữa, viêm tai trong

Viêm tai giữa mạn tính rất dễ gây hoại tử các thành phần trong tai giữa (như các xương con) và gây viêm tai trong. Hậu quả là:

  • Người bệnh sẽ bị điếc hoàn toàn, không hồi phục.
  • Tai trong còn có chức năng giữ thăng bằng cho cơ thể. Viêm tai trong gây cảm giác chóng mặt, mất khả năng giữ thăng bằng.
  • Dây thần kinh sọ số VII chạy qua tai giữa. Viêm tai giữa có thể gây liệt dây thần kinh VII, người bệnh sẽ bị mất cảm giác và liệt mặt.

Viêm xương chũm và các biến chứng nguy hiểm khác

Xương chũm là một xương sọ, cấu tạo nên thành trong của tai giữa. Do đó thường gặp viêm tai giữa biến chứng thành viêm xương chũm, nhất là trong viêm tai giữa mạn tính. Hậu quả của viêm xương chũm là:

  • Viêm tai giữa tái đi tái lại nhiều lần, không thể điều trị khỏi nếu chưa giải quyết viêm xương chũm.
  • Xương chũm bị thủng ra ngoài, rò dịch, mủ viêm ra sau tai, gọi là viêm xương chũm xuất ngoại.
  • Viêm não – màng não, áp xe não, gây tử vong hoặc để lại di chứng thần kinh nặng nề như liệt, chậm phát triển trí tuệ…
  • Viêm tĩnh mạch bên, gây tắc tĩnh mạch, nhiễm trùng huyết, có khả năng tử vong cao.

Tuy nhiên, trẻ ít có nguy cơ bị viêm tai giữa nếu:

  • Không có biểu hiện cảm: Nếu bé có một vài triệu chứng kể trên nhưng không có biểu hiện cảm thì khả năng viêm tai giữa là rất thấp, trừ khi trước đó bé đã từng bị viêm tai giữa không kèm biểu hiện cảm.
  • Kéo tai hay vỗ vào tai mình ở trẻ dưới 1 tuổi: Bé ở độ tuổi này chưa có khả năng nhận biết chính xác vị trí đau tai và không thể chỉ ra đau xuất phát từ tai hay vùng cạnh tai. Bé có thể kéo tai hay vỗ vào tai mình khi mọc răng.
  • Không kêu đau tai (ở trẻ đủ lớn, thường là khi lên 2 hoặc lên 3).

Tóm lại, khi có những triệu chứng lâm sàng biểu hiện rõ dấu hiệu của bệnh, cha mẹ cần chăm sóc bé bị viêm tai giữa đúng cách bằng các loại thuốc hiệu quả hoặc đưa bé tới cơ sở y tế để được bác sĩ chẩn đoán và theo dõi kỹ càng, điều trị triệt để được bệnh viêm tai giữa. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời bệnh sẽ tiến triển có thể bị điếc.

Xem thêm: Điều trị viêm tai giữa hiệu quả cho trẻ

Bài viết trên đã giái đáp một số thắc mắc của các bậc phụ huynh liên quan đến bệnh viêm tai giữa của trẻ. Nếu còn thắc mắc gì, cha mẹ vui lòng để lại bình luận phía dưới để được giải đáp thêm.

Wyświetlanie 16 - 20 z 38 rezultatów.
Pozycji na stronę 5
z 8